Thứ Năm, ngày 17/10/2019 05:00 AM (GMT+7)
Thứ Sáu, ngày 07/09/2018 08:30 AM (GMT+7)

Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn năm 2018

Bảng lương đề cập đến tiền lương của cán bộ chuyên trách cấp xã, gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân,Thường trực đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân,Trưởng các đoàn thể, Ủy viên Ủy ban nhân dân.

   

Bảng lương này được lập dựa trên Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV ngày 17.10.2016 của Bộ Nội vụ; Nghị định 47/2017/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

STT Chức danh Hệ số Bậc 1 Hệ số Bậc 2

Tiền lương từ 1.1 - 30.6.2018

Tiền lương từ 1.7 - 31.12.2018 Tiền lương từ 1.1 - 30.6.2018 Tiền lương từ 1.7 - 31.12.2018
1 Bí thư Đảng ủy 2,35 3.055.000 3.266.500 2,85 3.705.000 3.961.500
2 Phó Bí thư Đảng ủy 2,15 2.795.000 2.988.500 2,65 3.445.000 3.683.500
3 Chủ tịch Hội đồng nhân dân 2,15 2.795.000 2.988.500 2,65 3.445.000 3.683.500
4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2,15 2.795.000 2.988.500 2,65 3.445.000 3.683.500
5 Thường trực Đảng ủy 1,95 2.535.000 2.710.500 2,45 3.185.000 3.405.500
6 Chủ tịch Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1,95 2.535.000 2.710.500 2,45 3.185.000 3.405.500
7 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân 1,95 2.535.000 2.710.500 2,45 3.185.000 3.405.500
8 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1,95 2.535.000 2.710500 2,45 3.185.000 3.405.500
9 Trưởng các đoàn thể 1,75 2.275.000 2.432.500 2,25 2.925.000 3.127.500
10 Ủy viên Ủy ban nhân dân 1,75 2.275.000 2.432.500 2,25 2.925.000 3.127.500

Ghi chú:

1. Các đoàn thể ở cấp xã bao gồm: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh.

2. Những người tốt nghiệp từ trung cấp trở lên được bầu giữ chức danh cán bộ chuyên trách cấp xã nếu xếp lương theo đúng chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm mà thấp hơn so với mức lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo, thì vẫn thực hiện xếp lương theo chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm và được hưởng hệ số chênh lệch giữa hệ số lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo so với hệ số lương chức vụ. Khi được xếp lên bậc 2 của chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm (từ nhiệm kỳ thứ 2 trở lên) thì giảm tương ứng hệ số chênh lệch. Khi thôi giữ chức danh chuyên trách cấp xã nếu được tuyển dụng vào làm công chức trong cơ quan nhà nước và viên chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì thời gian giữ chức danh chuyên trách cấp xã được tính để xếp bậc lương chuyên môn theo chế độ nâng bậc lương thường xuyên.

3. Công chức cấp xã được bầu giữ chức danh chuyên trách cấp xã thì thực hiện theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 4 Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

4. Chế độ tiền lương đối với cán bộ Xã đội quy định tại Điều 22 Nghị định 184/2004/NĐ-CP được tính lại mức lương mới để hưởng kể từ ngày 1.1.2005 theo mức lương mới của cán bộ chuyên trách cấp xã quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP (Riêng hệ số lương 1,46 của xã đội phó quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định 184 được chuyển xếp sang hệ số lương mới là 1,86).

Theo Thanh Hữu (Thư viện Pháp luật)
Xem bình luận

TIN ĐỌC NHIỀU

Luật sư cho biết, trong trường hợp chứng minh được lỗi cố ý không...