Thứ Tư, ngày 12/12/2018 12:32 PM (GMT+7)

Điểm chuẩn của 16 trường khối quân sự

author Thứ Sáu, ngày 12/08/2011 10:38 AM (GMT+7)

(Dân Việt) Dân Việt - Các trường thuộc khối quân sự vừa công bố điểm chuẩn NV1. Theo đó, Học viện Quân Y là trường lấy điểm chuẩn cao nhất.

   

Điểm chuẩn chi tiết của các trường khối quân sự như sau:

Trường Sĩ quan Chính trị

Khối C: nam miền Bắc 15,5; nam miền Nam 14,5.

Trường Sĩ quan Lục quân 1

Khối A: nam miền Bắc 17,0; nam miền Nam 17,0.

Trường Sĩ quan Lục quân 2

Khối A: Quân khu 5: 15,5; Quân khu 7: 15,0; Quân khu 9: 14,0; các đơn vị còn lại 14,5.

Học viện Kỹ thuật quân sự

Hệ quân sự

Khối A: Thí sinh nam miền Bắc 19,0 điểm; nam miền Nam 16,0 điểm; thí sinh nữ miền Bắc 22,5; nữ miền Nam 19,5.

Hệ dân sự

Khối A: Nhóm ngành CNTT 16,0; Nhóm ngành Điện - Điện tử15,0; Nhóm ngành Cơ khí-Cơ khí động lực; Nhóm ngành Xây dựng-Cầu đường 17,0.

Học viện Quân y

Hệ quân sự

Khối A: nam miền Bắc 23,5; nam miền Nam 21,5; nữ miền Bắc 26,5; nữ miền Nam 23,5. Khối B: nam miền Bắc 23,5; nam miền Nam 21,0; nữ miền Bắc 26,5; nữ miền Nam 23,5.

Hệ dân sự

Bác sĩ đa khoa (khối A-B) 24,0; dược sĩ (khối A) 17,5.

Học viện Hậu cần

Hệ quân sự

Khối A: nam miền Bắc 19,0; nam miền Nam 13,5.

Hệ dân sự

Khối A: Tài chính ngân hàng 15,5; Kỹ thuật xây dựng 14,0; Tài chính kế toán 15,0.

Học viện Hải quân

Khối A: nam miền Bắc 15,5; nam miền Nam 13,0.

Học viện Phòng không - Không quân

Khối A: Đào tạo Kỹ sư hàng không: nam miền Bắc 17,5; nam miền Nam 13,5

Đào tạo Chỉ huy tham mưu: nam miền Bắc 16,0; nam miền Nam 13,5.

Học viện Biên phòng

Khối C: nam miền Bắc 18,0; nam miền Nam 16,5.

Học viện Khoa học Quân sự

Hệ quân sự

Đào tạo Trinh sát kỹ thuật, Khối A: nam miền Bắc 21,5; nam miền Nam 19,5.

Đào tạo Tiếng Anh (701): Thi tiếng Anh (D1): nam miền Bắc 27,0; nam miền Nam 25,0; nữ miền Bắc 32,0; nữ miền Nam 30,0.

Đào tạo Tiếng Nga (702): Thi tiếng Anh (D1): nam miền Bắc 25,0; nam miền Nam 23,0; nữ miền Bắc 27,5; nữ miền Nam 25,5. Thi tiếng Nga (D2): nam miền Bắc 25,5; nữ miền Bắc 23,5.

Đào tạo tiếng Trung (704): Thi tiếng Anh (D1): nam miền Bắc 26,0; nam miền Nam 24,0; nữ miền Bắc 29,0; nữ miền Nam 27,0. Thi tiếng Nga (D2): nam miền Bắc 26,0; nữ miền Bắc 24,0. Thi tiếng Pháp (D3): nam miền Bắc 29,0; nữ miền Bắc 24,0. Thi tiếng Trung (D4): nam miền Bắc 26,0; nữ miền Bắc 24,0.

Đào tạo Quan hệ Quốc tế về quốc phòng (707): Thi tiếng Anh (D1): nam miền Bắc 29,0; nam miền Nam 27,0; nữ miền Bắc 33,0; nữ miền Nam 30,0.

Hệ dân sự

Tất cả các ngành thi khối D đều lấy điểm chuẩn là 21,0.

Trường Sĩ quan Công binh

Khối A: nam miền Bắc 19,0; nam miền Nam 14,0.

Trường Sĩ quan Thông tin

Khối A: nam miền Bắc 16,0; nam miền Nam 14,0.

Trường Sĩ quan Pháo binh

Khối A: nam miền Bắc 16,5; nam miền Nam 13,0.

Trường Sĩ quan Không quân

Khối A: nam miền Bắc 14,5; nam miền Nam 13,5.

Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự

Khối A: Nam thanh niên và quân nhân thuộc Quân khu 5, Quân khu 7, Quân khu 9; nam thanh niên và quân nhân quân khu khác: Điểm chuẩn chung là 13,0.

Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội

Hệ đại học dân sự

- Đại học Sư phạm âm nhạc: Phía Bắc: Tổng điểm 25,0; chuyên môn (hệ số 2) 14,5; phía Nam: Tổng điểm 28,0; chuyên môn (hệ số 2) 16,0.

- Đại học Sư phạm mỹ thuật: Phía Bắc: Tổng điểm 20,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 14,0; phía Nam: Tổng điểm 20,5; chuyên môn (tổng 2 môn) 14,0.

- Đại học Quản lý văn hóa: Phía Bắc: Tổng điểm 21,0; chuyên môn (hệ số 2) 12,0; phía Nam: Tổng điểm 20,5; chuyên môn (hệ số 2) 11,5.

- Đại học Nghệ thuật chuyên nghiệp: Phía Bắc: Thanh nhạc, tổng điểm 28,5; chuyên môn (hệ số 2) 17,0. Biên đạo múa, tổng điểm 21,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 18,25. Huấn luyện múa, tổng điểm 20,5; chuyên môn (tổng 2 môn) 16,75. Biểu diễn nhạc cụ phương tây, tổng điểm 28,0; chuyên môn (hệ số 2) 16,0. Biểu diễn nhạc cụ truyền thống, tổng điểm 29,5; chuyên môn (hệ số 2) 18,5.

Sáng tác âm nhạc; chỉ huy dàn nhạc, tổng điểm 27,5; chuyên môn (hệ số 2) 17,0. Phía Nam: Thanh nhạc, tổng điểm 28,0; chuyên môn (hệ số 2) 18,0. Biên đạo múa, tổng điểm 21,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 18,25.

Hệ CĐ

Cao đẳng Thư viện, Khối C, phía Bắc 13,0; phía Nam 12,5.

Cao đẳng diễn viên múa: Tổng điểm 16,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 14,0.

Điểm chuẩn tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng ngành quân sự cơ sở

Thi tại Trường Sĩ quan Lục quân 1: Các Quân khu 1, 2, 3, 4, Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Điểm chuẩn đại học 14,0; cao đẳng 11,0.

Thi tại Trường Sĩ quan Lục quân 2: Các Quân khu 5, 7, 9, điểm chuẩn đại học 14,0; cao đẳng 11,0.

Xem bình luận

TIN ĐỌC NHIỀU

"Em bỏ nhà đi là do em mâu thuẫn với mẹ. Mẹ có đánh em, không cho em...
Người nhà một bệnh nhân cho rằng, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị...
Tìm đến sân vận động Mỹ Đình nơi đặt những quả "bóng xích" thì được...