Thứ Ba, ngày 20/02/2018 17:05 PM (GMT+7)

Điểm chuẩn của 16 trường khối quân sự

author Thứ Sáu, ngày 12/08/2011 10:38 AM (GMT+7)

(Dân Việt) Dân Việt - Các trường thuộc khối quân sự vừa công bố điểm chuẩn NV1. Theo đó, Học viện Quân Y là trường lấy điểm chuẩn cao nhất.

   

Điểm chuẩn chi tiết của các trường khối quân sự như sau:

Trường Sĩ quan Chính trị

Khối C: nam miền Bắc 15,5; nam miền Nam 14,5.

Trường Sĩ quan Lục quân 1

Khối A: nam miền Bắc 17,0; nam miền Nam 17,0.

Trường Sĩ quan Lục quân 2

Khối A: Quân khu 5: 15,5; Quân khu 7: 15,0; Quân khu 9: 14,0; các đơn vị còn lại 14,5.

Học viện Kỹ thuật quân sự

Hệ quân sự

Khối A: Thí sinh nam miền Bắc 19,0 điểm; nam miền Nam 16,0 điểm; thí sinh nữ miền Bắc 22,5; nữ miền Nam 19,5.

Hệ dân sự

Khối A: Nhóm ngành CNTT 16,0; Nhóm ngành Điện - Điện tử15,0; Nhóm ngành Cơ khí-Cơ khí động lực; Nhóm ngành Xây dựng-Cầu đường 17,0.

Học viện Quân y

Hệ quân sự

Khối A: nam miền Bắc 23,5; nam miền Nam 21,5; nữ miền Bắc 26,5; nữ miền Nam 23,5. Khối B: nam miền Bắc 23,5; nam miền Nam 21,0; nữ miền Bắc 26,5; nữ miền Nam 23,5.

Hệ dân sự

Bác sĩ đa khoa (khối A-B) 24,0; dược sĩ (khối A) 17,5.

Học viện Hậu cần

Hệ quân sự

Khối A: nam miền Bắc 19,0; nam miền Nam 13,5.

Hệ dân sự

Khối A: Tài chính ngân hàng 15,5; Kỹ thuật xây dựng 14,0; Tài chính kế toán 15,0.

Học viện Hải quân

Khối A: nam miền Bắc 15,5; nam miền Nam 13,0.

Học viện Phòng không - Không quân

Khối A: Đào tạo Kỹ sư hàng không: nam miền Bắc 17,5; nam miền Nam 13,5

Đào tạo Chỉ huy tham mưu: nam miền Bắc 16,0; nam miền Nam 13,5.

Học viện Biên phòng

Khối C: nam miền Bắc 18,0; nam miền Nam 16,5.

Học viện Khoa học Quân sự

Hệ quân sự

Đào tạo Trinh sát kỹ thuật, Khối A: nam miền Bắc 21,5; nam miền Nam 19,5.

Đào tạo Tiếng Anh (701): Thi tiếng Anh (D1): nam miền Bắc 27,0; nam miền Nam 25,0; nữ miền Bắc 32,0; nữ miền Nam 30,0.

Đào tạo Tiếng Nga (702): Thi tiếng Anh (D1): nam miền Bắc 25,0; nam miền Nam 23,0; nữ miền Bắc 27,5; nữ miền Nam 25,5. Thi tiếng Nga (D2): nam miền Bắc 25,5; nữ miền Bắc 23,5.

Đào tạo tiếng Trung (704): Thi tiếng Anh (D1): nam miền Bắc 26,0; nam miền Nam 24,0; nữ miền Bắc 29,0; nữ miền Nam 27,0. Thi tiếng Nga (D2): nam miền Bắc 26,0; nữ miền Bắc 24,0. Thi tiếng Pháp (D3): nam miền Bắc 29,0; nữ miền Bắc 24,0. Thi tiếng Trung (D4): nam miền Bắc 26,0; nữ miền Bắc 24,0.

Đào tạo Quan hệ Quốc tế về quốc phòng (707): Thi tiếng Anh (D1): nam miền Bắc 29,0; nam miền Nam 27,0; nữ miền Bắc 33,0; nữ miền Nam 30,0.

Hệ dân sự

Tất cả các ngành thi khối D đều lấy điểm chuẩn là 21,0.

Trường Sĩ quan Công binh

Khối A: nam miền Bắc 19,0; nam miền Nam 14,0.

Trường Sĩ quan Thông tin

Khối A: nam miền Bắc 16,0; nam miền Nam 14,0.

Trường Sĩ quan Pháo binh

Khối A: nam miền Bắc 16,5; nam miền Nam 13,0.

Trường Sĩ quan Không quân

Khối A: nam miền Bắc 14,5; nam miền Nam 13,5.

Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự

Khối A: Nam thanh niên và quân nhân thuộc Quân khu 5, Quân khu 7, Quân khu 9; nam thanh niên và quân nhân quân khu khác: Điểm chuẩn chung là 13,0.

Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội

Hệ đại học dân sự

- Đại học Sư phạm âm nhạc: Phía Bắc: Tổng điểm 25,0; chuyên môn (hệ số 2) 14,5; phía Nam: Tổng điểm 28,0; chuyên môn (hệ số 2) 16,0.

- Đại học Sư phạm mỹ thuật: Phía Bắc: Tổng điểm 20,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 14,0; phía Nam: Tổng điểm 20,5; chuyên môn (tổng 2 môn) 14,0.

- Đại học Quản lý văn hóa: Phía Bắc: Tổng điểm 21,0; chuyên môn (hệ số 2) 12,0; phía Nam: Tổng điểm 20,5; chuyên môn (hệ số 2) 11,5.

- Đại học Nghệ thuật chuyên nghiệp: Phía Bắc: Thanh nhạc, tổng điểm 28,5; chuyên môn (hệ số 2) 17,0. Biên đạo múa, tổng điểm 21,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 18,25. Huấn luyện múa, tổng điểm 20,5; chuyên môn (tổng 2 môn) 16,75. Biểu diễn nhạc cụ phương tây, tổng điểm 28,0; chuyên môn (hệ số 2) 16,0. Biểu diễn nhạc cụ truyền thống, tổng điểm 29,5; chuyên môn (hệ số 2) 18,5.

Sáng tác âm nhạc; chỉ huy dàn nhạc, tổng điểm 27,5; chuyên môn (hệ số 2) 17,0. Phía Nam: Thanh nhạc, tổng điểm 28,0; chuyên môn (hệ số 2) 18,0. Biên đạo múa, tổng điểm 21,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 18,25.

Hệ CĐ

Cao đẳng Thư viện, Khối C, phía Bắc 13,0; phía Nam 12,5.

Cao đẳng diễn viên múa: Tổng điểm 16,0; chuyên môn (tổng 2 môn) 14,0.

Điểm chuẩn tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng ngành quân sự cơ sở

Thi tại Trường Sĩ quan Lục quân 1: Các Quân khu 1, 2, 3, 4, Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Điểm chuẩn đại học 14,0; cao đẳng 11,0.

Thi tại Trường Sĩ quan Lục quân 2: Các Quân khu 5, 7, 9, điểm chuẩn đại học 14,0; cao đẳng 11,0.

Xem bình luận

TIN ĐỌC NHIỀU

Vào lúc 12h4 hôm nay (19.2), tại Km18+806 (địa phận huyện Thường...
Mùa xuân năm 1937, Vua Bảo Đại (1913 - 1997) đã từ Kinh thành Huế...
Chiều nay (19.2 tức mùng 4 Tết), dòng xe đổ về Hà Nội tăng mạnh...