Thứ Sáu, ngày 14/12/2018 10:02 AM (GMT+7)

Bảng giá xe máy Honda tháng 8/2018: Xe ga đồng loạt giảm

authorVăn Biên Thứ Hai, ngày 06/08/2018 09:55 AM (GMT+7)

(Dân Việt) Honda SH, PCX, Air Blade bất ngờ giảm giá, cao nhất tới 3 triệu đồng, trong khi các mẫu xe số của Honda lại đang có xu hướng tăng nhẹ.

   

So với đối thủ Yamaha, trong tháng 8/2018, Honda vẫn chưa có động thái nào làm “khuấy động” làng xe hai bánh. Tuy nhiên, sự đa dạng mẫu mã, các phân khúc và chủng loại của xe máy Honda vẫn đang cuốn hút lượng khách hàng rất lớn tại thị trường Việt Nam.

 bang gia xe may honda thang 8/2018: xe ga dong loat giam hinh anh 1

Honda SH.

Dù không có mẫu xe mới, nhưng theo giới thạo xe cho biết người tiêu dùng vẫn được đón nhận tin vui khi giá xe máy Honda tại các đại lý trong những ngày đầu tháng 8/2018 đang có xu hướng giảm mạnh ở phân khúc xe tay ga. Giảm mạnh nhất là các mẫu xe tay ga cao cấp Honda SH, với mức giảm thấp nhất là 500 nghìn VNĐ cho tới cao nhất là 3 triệu VNĐ cho phiên bản SH300i.

 bang gia xe may honda thang 8/2018: xe ga dong loat giam hinh anh 2

Honda Wave RSX.

Các xe tay ga khác như Honda PCX, Air Blade và Lead cũng giảm nhẹ từ 100-500 nghìn VNĐ, nhưng Air Blade và Lead có giá bán thực tế vẫn cao hơn giá đề xuất. Trong khi đó Honda Vision vẫn hút khách và giữ mức chênh mà chưa có dấu hiệu giảm giá. Ở phân khúc xe côn tay, Honda Winner cũng giảm giá mạnh với giá bán ra thực tế thậm chí còn thấp hơn giá đề xuất từ 3,2-4,2 triệu VNĐ.

Ngược lại với xu hướng của xe tay ga, các xe số của Honda như Wave RSX, Blade lại đang tăng nhẹ, dù giá thực tế vẫn thấp hơn giá đề xuất.

Nhằm đem lại thông tin tham khảo mua sắm cho bạn đọc, chúng tôi cập nhật bảng giá xe máy Honda mới nhất trong tháng 8/2018 một cách chi tiết dưới đây:

Mẫu xe Giá đề xuất (ĐV: Triệu VNĐ) Giá đại lý (ĐV: Triệu VNĐ)
Wave Alpha 110 17,8 17-17,5
Blade phanh cơ 18,6 17,9-18,4
Blade phanh đĩa 19,6 18,9-19,4
Blade vành đúc 21,1 20,3-20,8
Wave RSX phanh cơ 21,5 21-21,5
Wave RSX phanh đĩa 22,5 22-22,5
Wave RSX vành đúc 24,5 23,8-24,3
Future 2018 vành nan 30,2 31-31,5
Future 2018 vành đúc 31,2 32-32,5
Vision đỏ đậm, vàng 30 31-31,5
Vision đen mờ 30,5 31-31,5
Lead 2018 tiêu chuẩn 37,5 37,7-38,2
Lead 2018 cao cấp 39,3 40,5-41
Lead 2018 đen mờ 39,8 41-41,5
Air Blade 2018 thể thao 38 40,5-41
Air Blade 2018 cao cấp 40,6 41,5-42
Air Blade 2018 đen mờ 41 44-44,5
Air Blade 2018 từ tính 41,6 42,5-43
Winner thể thao 2018 45,5 41,3-48
Winner cao cấp 2018 46 42,3-42,8
SH mode thời trang đỏ 51,5 57,7-58,2
SH mode thời trang 51,5 57-57,5
SH mode cá tính 52,5 62,5-63
PCX 150 2018 56,5 54-54,5
PCX 150 2018 70,5 69-69,5
MSX 125 2018 50 55,5-56
SH 125 CBS 68 74-74,5
SH 125 ABS 76 81,7-82,2
SH 150 CBS 82 89,5-90
SH 150 ABS 90 98,5-99
SH 300i 269 269-269,5
SH 300i đen mờ 270 270-270,5
Rebel 300 125 140-140,5

*Lưu ý: Bảng giá xe ở trên mang tính tham khảo. Giá thực tế tại các đại lý còn có thể dao động cao thấp tùy theo từng khu vực và thời điểm.

Xem bình luận

TIN ĐỌC NHIỀU

Toyota Wigo và Innova bất ngờ “mất hút” trong khi mẫu xe đa dụng...
2019 Yamaha Exciter 150 vừa xuất hiện phiên bản Doxou hoàn toàn mới...
Xe ga 2019 Vespa GTS Super 300 vừa có ấn bản đặc biệt Notte với...