Chủ đề nóng

Kinh doanh vũ trường chỉ mất 10 triệu đồng phí thẩm định cấp phép

PV Thứ sáu, ngày 30/10/2020 10:05 AM (GMT+7)
Aa Aa+
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Theo đó, mức phí thẩm định điều kiện kinh doanh vũ trường từ 10-15 triệu đồng/giấy phép.
Bình luận 0
Kinh doanh vũ trường chỉ mất hơn 10 triệu đồng phí thẩm định cấp phép - Ảnh 1.

Kinh doanh vũ trường chỉ mất hơn 10 triệu đồng phí thẩm định cấp phép

Theo Bộ Tài chính, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke ở khu vực các thành phố trực thuộc trung ương và các thành phố, thị trấn trực thuộc tỉnh sẽ cao hơn so với các khu vực khác.

Cụ thể, tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh thì mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke: Từ 1 đến 3 phòng, mức thu phí là 4.000.000 đồng/giấy; Từ 4 đến 5 phòng, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy; Từ 6 phòng trở lên, mức thu phí là 12.000.000 đồng/giấy.

Trong khi đó, ở các khu vực còn lại, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke: Từ 1 đến 3 phòng, mức thu phí là 2.000.000 đồng/giấy; Từ 4 đến 5 phòng, mức thu phí là 3.000.000 đồng/giấy; Từ 6 phòng trở lên, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp điều chỉnh thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường theo quy định pháp luật là tổ chức thu phí.

Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định.

Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, được để lại 50% tổng số tiền phí thu được, để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí theo quy định. Số tiền phí còn lại (50%), tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước.



Mời các bạn đồng hành cùng báo Dân Việt trên mạng xã hội Facebook để nhanh chóng cập nhật những tin tức mới và chính xác nhất.
Tin cùng chuyên mục
Xem theo ngày Xem